Thép CB400 là gì? Thép CB400v là gì?

Thép CB400 là gì? Thép CB400v là gì?

Thép CB400 và CB400v là hai mác thép thường gặp và cũng thường bị nhiều người “bối rối” nhất khi phân biệt hai loại vật liệu này. Vậy, thép CB400 là gì? Thép CB400v là gì? Hai loại thép này có gì khác nhau? Cùng Vĩnh Tân Steels khám phá sâu hơn trong bài viết này.

Thép CB400 là gì? Thép CB400v là gì?

Thép CB400 là gì?

Thép CB400 là một loại thép xây dựng có cường độ cao, được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2018. CB là viết tắt của cấp độ bền, 400 là giá trị quy định của giới hạn chảy của thép là 400MPa. Thép CB400 có cường độ chịu kéo từ 570 MPa trở lên và độ giãn dài sau khi đứt từ 14%.

Thép CB400 có dạng thanh vằn hoặc tròn trơn, có đường kính từ 6 mm đến 32 mm. Thép CB400 được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng có yêu cầu về khả năng chịu lực lớn, như nhà cao tầng, cầu, đường cao tốc… Thép CB400 có ưu điểm là độ bền cao, linh hoạt trong thi công và lắp đặt, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian khi thi công.

thép cb400

Thép CB400v là gì?

Thép CB400v là một loại thép xây dựng có cường độ cao và khả năng chịu uốn tốt, được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2018. “V” là viết tắt của thép thanh vằn, là loại thép có các rãnh nổi trên bề mặt để tăng ma sát với bê tông. Thép CB400v có các chỉ số về giới hạn chảy, cường độ chịu kéo và độ giãn dài sau khi đứt tương tự như thép CB400.

Thép CB400v có dạng thanh vằn, có đường kính từ 6 mm đến 32 mm. Thép CB400v được sử dụng trong các công trình xây dựng có yêu cầu về khả năng chịu uốn lớn, như các kết cấu dầm, cột, móng… Thép CB400v có ưu điểm là khả năng kết hợp tốt với bê tông, hạn chế tối đa nguy cơ bong tróc và nứt nẻ.

Thép CB400v

Sự giống và khác nhau giữa thép CB400 và thép CB400v

Thép CB400 và thép CB400v đều là các loại thép xây dựng có cường độ cao, được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2018. Chúng có đặc tính cơ lý khá tương đồng nhau, cụ thể: đều có giới hạn chảy là 400 MPa, cường độ chịu kéo là 570 MPa và độ giãn dài sau khi đứt là 14%. Hai loại thép này đều có dạng thanh, có đường kính từ 6 mm đến 32 mm. 

Tuy nhiên, thép CB400 và thép CB400v cũng có một số điểm khác nhau, chủ yếu là về cấu trúc bề mặt Thép CB400 có thể có dạng thanh vằn hoặc tròn trơn, trong khi thép CB400v chỉ có dạng thanh vằn. 

Mức độ chịu lực thép CB400 và thép CB400v

Mức độ chịu lực của thép xây dựng được thể hiện qua các chỉ số về giới hạn chảy, cường độ chịu kéo và độ giãn dài sau khi đứt. Các chỉ số này được quy định theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2018. Theo tiêu chuẩn này, thép CB400 và thép CB400v phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Giới hạn chảy: ≥ 400 MPa
  • Cường độ chịu kéo: ≥ 570 MPa
  • Độ giãn dài sau khi đứt: ≥ 14%

Trong đó:

  • Giới hạn chảy là lực kéo tối đa mà thép có thể chịu được mà không bị biến dạng vĩnh viễn. Cường độ chịu kéo là lực kéo tối đa mà thép có thể chịu được trước khi bị đứt. Độ giãn dài sau khi đứt là tỷ lệ phần trăm giữa chiều dài của thanh thép sau khi bị đứt và chiều dài ban đầu của nó.
  • Mức độ chịu lực của thép xây dựng ảnh hưởng tới khả năng chống lại các tác nhân gây phá hoại như lực nén, lực kéo, lực uốn, lực xoắn… của kết cấu xây dựng. Thép xây dựng càng có mức độ chịu lực cao thì càng an toàn và bền vững.

Thép CB400 và Thép CB400v

Đặc điểm cơ bản của thép CB400 và thép CB400v

Nhìn chung, thép CB400 và thép CB400v có đặc điểm quy cách sản xuất khá tương đồng với nhau, cụ thể như sau:

Mác thép Giới hạn chảy thấp nhất

(N/mm2)

Giới hạn đứt thấp nhất

(N/mm2)

Độ giãn dài tương đối thấp nhất

(%)

Khả năng uốn cong
Góc uốn

(०)

Gối uốn

(mm)

CB400/CB400-V 400 570 14 180० 4 d (d ≤ 16)

5 d (16 < d ≤ 50)

Báo giá thép CB400 và thép CB400v

Giá thép CB400 và CB400v thường thay đổi liên tục theo quy luật cung cầu thị trường, chính sách nhà sản xuất, nhà phân phối, khu vực và thời điểm. Theo thống kê mới nhất của Vĩnh Tân Steel tháng 11/2023, một trong những nhà cung cấp tôn thép uy tín tại khu vực miền Nam, bảng báo giá thép CB400 và thép CB400v như sau:

STT CHỦNG LOẠI THÉP CB400 GIÁ (VNĐ)
1 Thép cuộn Ø 6 11.200
2 Thép cuộn Ø 8 11.200
3 Thép cây Ø 10 73.000
4 Thép cây Ø 12 111.000
5 Thép cây Ø 14 152.000
6 Thép cây Ø 16 195.000
7 Thép cây Ø 18 253.000
8 Thép cây Ø 20 313.000
9 Thép cây Ø 22 382.000
10 Thép cây Ø 25 502.000
11 Thép cây Ø 28 636.000
12 Thép cây Ø 32 822.000

Như vậy, qua bài viết “Thép CB400 là gì? Thép CB400v là gì?” của Vĩnh Tân Steels, chúng ta đã biết và phân biệt được hai loại thép phổ biến trong ngành xây dựng – thép CB400 và thép CB400v. Hy vọng rằng, với những thông tin chúng tôi chia sẻ, bạn đã có thêm những kiến thức để lựa chọn được loại thép phù hợp với nhu cầu công việc của mình.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.